Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các bài viết của Tiếng Anh Tốt, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "tienganhtot.vn". (Ví dụ: cách phát âm tienganhtot.vn). Tìm kiếm ngay

Các thì trong tiếng Anh: 12 thì trong Tiếng Anh thông dụng nhất

Đăng ngày 21/12/2021
4.5/5 - (135 bình chọn)

Các thì trong tiếng Anh gồm bao nhiêu thì ? Cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết như thế nào ? Đây chắc là câu hỏi khá nhiều bạn yêu tiếng Anh thắc mắc. Tiếng Anh Tốt sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc về ngữ pháp các thì này luôn đó. Trong tiếng Anh bao gồm 12 thì cơ bản, đây là những thì các bạn sẽ phải học nếu muốn chinh phục các kì thi học sinh giỏi hay các kì thi quốc tế như IELTS, TOEIC…. Hiểu được mong muốn của các bạn, Tiếng Anh Tốt đã tổng hợp cho các bạn 12 thì trong tiếng anh bao gồm : dấu hiệu nhận biết, cách dùng và công thức . Cùng tìm hiểu về công thức 12 thì, cách dùng các thì và dấu hiệu nhận biết luôn nhé các bạn !

Các thì trong tiếng Anh cần phải nắm vững
12 thì trong tiếng Anh cần phải nắm vững

 

Mục lục bài viết

 1. Thì hiện tại đơn – Simple present tens

1.1 Khái niệm

Thì hiện tại đơn là thì diễn tả hành động lặp đi lặp lại theo thói quen, khả năng, có tính quy luật, sự thật hiển nhiên hoặc diễn tả hành động mang tính thường xuyên.

 2.1 Cách dùng thì hiện tại đơn

  • Dùng đễ diễn tả 1 hành động quen thuộc xảy ra, thói quen thường xuyên xảy ra ở hiện tại.

Ví dụ : Linh goes to school at 7 o’clock . ( Linh đi học lúc 7 giờ sáng.)

Lưu ý về cách thêm s es thì hiện tại đơn.

  • Dùng để diễn tả 1 chân lý hay 1 sự thật luôn đúng.

Ví dụ : Mount Everest is the hightest mountain On Earth above sea level. ( Đỉnh Everest là ngọn núi cao nhất trên Trái Đất so với mực nước biển.)

  • Dùng để diễn tải 1 tài năng, sở trường của ai đó.

Ví dụ : Tuan plays games very well. ( Tuấn chơi game rất tốt.)

  • Trong việc di chuyển đã có kế hoạch và được sắp xếp trong tương lai.

Ví dụ : The plane takes off at 9 p.m tonight. ( máy bay cất cánh lúc 9 giờ tối nay.)

Lưu ý : Các kế hoạch đã được sắp xếp trước ở tương lai thì trong tiếng Anh vẫn dùng hiện tại đơn bạn nhé.

 3.1 Công thức thì hiện tại đơn

Dạng câu Động từ thường             Động từ tobe(am/is/are)           
Khẳng định S+V(s/es)+….. S+tobe(am/is/are)+…….
Phủ định S+don’t/doesn’t+V(nt)+…… S+ tobe+not+……
Nghi vấn Do/does+S+V(nt)+…. (Wh)+tobe+ S+ ……. ?
Ví Dụ
  • He plays football every afternoon.

( Anh ấy chơi đá bóng vào mỗi buổi chiều)

  • Linh doesn’t eat fastfood.

(Linh không ăn đồ ăn nhanh.)

  • Do they work at the factory?

(Họ có làm việc tại nhà máy không ?)

  •  Linh is a student.

(Linh là 1 học sinh)

  • Linh isn’t an engineer.

(Linh không phải là 1 kĩ sư.)

  • Is Linh a teacher ?

(Linh là 1 giáo viên phải không?)

4.1 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

-Khi trong câu văn có các trạng từ chỉ tần suất như : Allway( luôn luôn) , Usually( thường thường), Sometimes( thỉnh thoảng), Often( thường), Never( không bao giờ), hardly ( hiếm khi)…..

Ví dụ :

  • I never get up late ( Tôi không bao giờ dậy muộn ) .
  • We sometimes go to the cinema with our family. ( Chúng tôi thỉnh thoảng đi xem phim với gia đình. ) .

Trong câu có các cụm trạng từ như :

  • Every day, every week, every month, every year ( hằng ngày/tuần/tháng/năm)
  • Once a day, Twice a week, three times a month ( 1 lần mỗi ngày/ 2 lần một tuần/ 3 lần 1 tháng)

Xem thêm về trạng từ tần suất

Xem thêm chi tiết cụ thể về thì hiện tại đơn

2. Thì hiện tại tiếp diễn- Present continuous

2.1. Khái niệm

Thì hiện tại tiếp diễn là thì được sử dụng để miêu tả một hoặc nhiều hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói. Hành động đang nói đến chưa chấm dứt và kéo dài đến hiện tại. Nó được miêu tả  như từ “đang” ở trong Tiếng Việt.

2.2. Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

  • Dùng để diễn 1 hành động đang xảy ra và vẫn còn tiếp tục đến thời điểm nói ở hiện tại.

Ví dụ : They are going fishing at the moment. ( Họ đang đi câu cá ngay lúc này.)

  • Trong câu mệnh lệnh và các câu đề nghị

Ví dụ : Look ! TV is showing a movie about Spider-Man. ( Nhìn kìa ! Tivi đang chiếu 1 bộ phim người nhện.)

  • Diễn tả 1 hàng động lặp đi lặp lại với tần suất cao, thường mang hàm ý than vãn.

Ví dụ :  She is always borrowing my money then she doesn’t pay. ( Cô ấy luôn luôn vay tiền tôi sau đó không trả .)

  • Diễn tả hàng động sắp xảy ra ( ở tương lai gần).

Ví dụ : Tonight, I am taking to the taxi to Thai Binh to visit my house. ( Tối nay, tôi sẽ bắt taxi về Thái Bình để thăm nhà.)

2.3. Công thức thì hiện tại tiếp diễn

  • Thể khẳng định : S+tobe+V-ing…..

Ví dụ : My father is listening to radio now. ( Bây giờ bố tôi đang nghe đài.)

  • Thể phủ định : S+tobe+not+V-ing……

Ví dụ : He isn’t cleaning the house now. ( Anh ấy không lau nhà bây giờ.)

  • Thể nghi vấn: (Wh)+tobe+S+V-ing…?

Ví dụ : What is Linh doing ? ( Linh đang làm gì .)

2.4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Trong câu có trạng từ chỉ thời gian và từ mang ý nghĩa mệnh lệnh, đề nghị :

  • Now : bây giờ
  • At the moment : ngay lúc này
  • At this time : tại thời điểm này
  • At present : ngay hiện tại
  • Right now : ngay bây giờ
  • It+ giờ cụ thể+ now
  • Look ! : nhìn kìa !
  • Listen ! : Nghe này !
  • Watch out= look out : coi chừng
  • Keep silent : giữ im lặng

Các bạn xem thêm chi tiết đầy đủ về thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh.

3.Thì hiện tại hoàn thành – Present perfect

3.1  Khái niệm

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả 1 sự việc, hành động diễn ra ở trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, có thể sẽ tiếp tục diễn ra trong tương lai.

3.2 Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

  • Dùng để chỉ 1 hành động xảy ra trong quá khứ mà nay vẫn còn.

Ví dụ :  I have watched TV for 3 hours. ( Tôi đã xem tivi trong 3 giờ rồi. )

  • Dùng để chỉ hành động lặp lại nhiều lần trong quá khứ.

Ví dụ : Linh has seen this film four times a week. ( Linh đã xem bộ phim này 4 lần 1 tuần.)

  • Dùng với For và Since.
  • Since + quãng thời gian : Since 1999
  • For + khoảng thời gian ( từ quá khứ đến bây giờ) : For three months

3.3 Công thức thì hiện tại hoàn thành

  • Thể khẳng định : S+have/has+V3/ed+ tân ngữ

Ví dụ : They have just cleaned the house. ( Họ vừa mới dọn dẹp nhà cửa.)

Linh has had lunch with my family. ( Linh đã ăn tối với gia đình tôi.)

  • Thể phủ định : S+haven’t/hasn’t+V3/ed+tân ngữ

Ví dụ : Linh hasn’t done her homework. ( Linh không làm bài tập của cô ấy.)

We haven’t gone to the cinema recently. ( Chúng tôi không đi xem phim gần đây)

  • Thể nghi vấn : (Wh)+have/has+ S+ V3/ed + tân ngữ ?

Ví dụ : Have they done their homework yet? ( Họ đã làm xong bài tập chưa? )

3.4 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Các trạng từ thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh khá đặc trưng, cùng Tiếng Anh Tốt tìm hiểu về dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành nhé.

  • Since, for : ( kể từ , trong khoảng)
  • Just, already, always, never,ever : ( Vừa mới, đã ….. rồi , đã luôn, chưa từng, đã từng.)
  • Lately=recently,yet, so far= up to now ( gần đây,chưa, cho đến bây giờ.)

Ví dụ :

  • Doan hasn’t gone camping up to now. ( Từ trước đến giờ, đoàn chưa đi cắm trại.)
  • Nam has just read this book. ( Nam vừa mới đọc quyển sách này. )
  • I have lived in Thai Binh since 2020. ( Tôi đã sống ở Thái Bình kể từ năm 2020.)

Các bạn xem thêm chi tiết về thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh tại đây.

4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn- Present Perfect Continuous

4.1 Khái niệm

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả 1 hành động/sự việc đã diễn ra trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp diễn ở tương lai sự việc . Sự việc đã kết thúc nhưng kết quả có ảnh hưởng trực tiếp đến hiện tại.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn- Các thì trong tiếng anh
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn- Các thì trong tiếng anh

4.2 Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  • Nhấn mạnh tính liên tục của hành động/sự việc từ quá khứ đến hiện tại.

Ví dụ : I have been learning Japanese for 2 years. ( Tôi đã học tiếng Nhật được 2 năm.)

  • Nêu tác dụng và kết quả của hàng động vừa mới kết thúc

Ví dụ : They are tired because they haven’t been eating all day. ( Họ mệt mỏi vì cả ngày họ không được ăn.)

4.3 Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  • Thể khẳng định : S+have/has+been+V-ing+…

Ví dụ : Linh has been doing her homework for 3 hours. ( Linh đã làm bài tập được 3 tiếng rồi.)

  • Thể phủ định : S+haven’t/hasn’t+been+V-ing+…..

Ví dụ : It hasn’t been raining all month. ( Trời đã không mưa cả tháng rồi.)

  • Thể nghi vấn : (Wh)+has/have+S+been+V-ing…. ?

Ví dụ : Have they been working at here since 2010 ? ( Họ đã làm việc ở đây từ năm 2010 ?)

4.4 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Một số từ thường xuất hiện trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn :

  • All the morning/day/ week/ month : Cả buổi sáng/ ngày/tháng/năm
  • Since, for

Các bạn có thể thấy thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh có công thức khá dễ nhớ. Tuy nhiên bạn cần hiểu rõ về khái niệm, dấu hiệu để phân biệt với thì hiện tại hoàn thành.

Xem thêm về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

5. Thì quá khứ đơn- Simple Past

5.1 Khái niệm

Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hàng động/sự việc xảy ra và chất dứt tại 1 thởi điểm xác định ở trong quá khứ.

Thì quá khứ đơn- các thì trong tiếng Anh
Thì quá khứ đơn- các thì trong tiếng Anh

5.2 Cách dùng thì quá khứ đơn

  • Diễn tả hành động xảy ra và kết thúc tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ

Ví dụ :

I met Linh this morning. ( Tôi đã gặp Linh sáng nay.)

I went to Dong Chau beach last year. ( tôi đã đi biển Đồng Châu năm ngoái.)

  • Diễn tả thói quen trong quá khứ với cấu trúc used to.

Ví dụ :

He used to climb the mountain with me when we were young. (Anh ấy đã từng leo núi với tôi khi chúng tôi còn nhỏ.)

  • 1 chuỗi các hành động sự việc xảy ra liên tiếp trong quá khứ

Ví dụ :

Lan went home, turned on the light and ate dinner yesterday. ( Lan về nhà, bật điện và ăn tối hôm qua.)

Ví dụ :

If i were him, i wouldn’t buy a car. ( Nếu tôi là anh ấy, tôi sẽ không mua ô tô.)

5.2. Công thức thì quá khứ đơn

Dạng câu  Động từ thường Động từ tobe
Thể khẳng định S + V2/ed + ….. S + was/were + ….
Thể phủ định S + didn’t + Vnt+ …. S + was/were + not + ….
Thể nghi vấn (Wh)+did + S + Vnt + …..? (Wh)+was/were + S + …?
Ví Dụ
  • I went to the cinema with Linh last week.

(Tôi đã đi xem phim với Linh tuần trước.)

  • I didn’t go camping yesterday .

(Tôi đã không đi cắm trại hôm qua)

  • When did you come back home?

(Bạn đã trở về nhà khi nào ? )

  • They were very sad this morning.

(Họ đã rất buồn sáng nay.)

  • It’s didn’t sunny yesterday.

(Hôm qua trời không nắng.)

  • Where were you last month?

(Tháng trước bạn đã ở đâu?)

 

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Trong câu có xuất hiệu các từ sau :

  • Ago : trước kia
  • In + năm quá khứ : In 2000
  • Yesterday : Hôm qua
  • Last tonight/week/month/year : tối qua, tuần/tháng/năm trước
  • This moring/afternoon : sáng/chiều nay

Thì quá khứ đơn trong tiếng Anh xuất hiệu khả phố biến, do vậy các bạn cần nắm vững lí thuyết về thì để làm bài tập chính xác. Nhiều bạn hỏi mình Ago là thì gì ? Ago là dấu hiệu nhận biết thì nào ? Thì các bạn đã có câu trả lời rồi đó.

Xem thêm chi tiết về thì quá khứ đơn.

6. Thì quá khứ tiếp diễn- Past Continuous

6.1 Khái niệm

Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả hành động/ sự việc đang diễn ra tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ.

Các thì trong tiếng Anh- Thì quá khứ tiếp diễn
Các thì trong tiếng Anh- Thì quá khứ tiếp diễn

6.2 Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn

  • Diễn tả nhiều hành động/sự việc xảy ra cùng lúc với nhau trong quá khứ.

Ví dụ : Linh was reading book while Huy was playing games. ( Linh đang đọc sách trong khi Huy đang chơi game.)

  • Dùng để chỉ hành động/sự việc đang xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ : I was having lunch at 12 o’clock last Monday. ( Tôi đang ăn trưa lúc 12 giờ thứ 2 tuần trước.)

  • Dùng để diễn tả 1 hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác xen vào.

Ví dụ : I was listening to music when Linh came. ( Tôi đang nghe nhạc khi Linh đến. Linh là hành động xen vào sẽ chia ở thì quá khứ đơn. )

6.3 Công thức thì quá khứ tiếp diễn

  • Thể nhẳng định: S + was/were + V-ing + …..

Ví dụ : He was playing football at 7 o’clock last night. ( Anh ấy đang chơi bóng đá lúc 7 giờ tối qua.)

  • Thể nhủ định: S + was/were + not + V-ing + ….

Ví dụ : He wasn’t playing football at 7 o’clock last night. ( Anh ấy đã không chơi đá bóng lúc 7 giờ tối qua.)

  • Thể nghi vấn:(Wh)+ Was/were + S + V-ing + …..?

Ví dụ : Where were you having dinner from 5 p.m to 9 p.m yesterday ? ( bạn đã có bữa tối ở đâu từ 5 giờ chiều đến 9 giờ tối hôm qua.)

6.4  Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Trong câu có từ sau :

  • At+ giờ+ thời điểm trong quá khứ : At 6 a.m this moring
  • At this time + thời điểm trong quá khứ : At this time last week
  • In+ năm quá khứ :
  • In the past : trong quá khứ
  • When/while/as
  • From 4 a.m to 7 a.m + mốc thời gian quá khứ

Các bạn lưu ý thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh diễn ra tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ. Khi chia động từ bạn cần lưu ý để tránh chia nhầm với thì quá khứ đơn.

Xem thêm chi tiết về thì quá khứ tiếp diễn.

7. Thì quá khứ hoàn thành- Past Perfect

7.1 Khái niệm

Thì quá khứ hoàn thành dùng để chỉ 1 hành động xảy ra trước 1 hành động tại 1 thời điểm  trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì ta dùng thì quá khứ hoàn thành, hành động nào xảy ra sau ta sử dụng thì quá khứ đơn.

7.2 Cách dùng thì quá khứ hoàn thành

  • Diễn tả 1 hành động đã hoàn thành xong trước 1 thời điểm ở trong quá khứ.

Ví dụ :

By 8pm yesterday I had done my homework. ( Đến 8 tối hôm qua, tôi đã hoàn thành bài tập của mình.)

Linh had gone sightseeing by the time. ( Linh đã đi tham quan trước lúc đó. )

  • Diễn tả 1 hành động xảy ra trước 1 hành động  trong quá khứ. Hành động xảy ra trước ta chia ở thì quá khứ hoàn thành còn hành động xảy ra sau ta chia ở thì quá khứ đơn.

Ví dụ :

I had gone to bed when he called. ( Tôi đã đi ngủ khi anh ấy gọi.)

Linh had left home before I came. ( Linh đã bỏ nhà đi trước khi tôi đến.)

Ví dụ :

If he had gone home earlier, i could have taken him to the party with me. ( Nếu anh ấy về nhà sớm hơn, tôi đã có thể dẫn anh ấy đến bữa tiệc cùng tôi rồi.)

7.3 Cấu thức thì quá khứ hoàn thành

  • Thể khẳng định: S+ had+ V3/ed+……

Ví dụ : I had ridden a bike around the park by 5 pm yesterday. ( Tôi đã đạp xe đạp vòng quanh công viên lúc trước 5 giờ chiều hôm qua. )

  • Thể phủ định : S + hadn’t + V3/ed+…..

Ví dụ : I hadn’t done exercise when linh came. ( tôi đã không tập thể dục khi linh đến.)

  • Thể nghi vấn : (Wh)+had+ S + V3/ed+…… ?

Ví dụ : Had you done exercise by 5 pm this afternoon ? ( Bạn đã tập thể dục trước lúc 5 giờ chiều chưa ? )

7.4 Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

Hầu như dấu hiệu nhận biết của thì là dựa vào các liên từ chỉ thời gian.

  • By the time, as soon as, after, before, buy the end of + thời gian quá khứ…
  • When, until then, prior to that time…

Các bạn có thể xem thêm chi tiết đầy đủ về thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh .

8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn- Past Perfect Continuous

8.1 Khái niệm

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả 1 hành động/ sự việc đã và đang xảy ra trong quá khứ .  Hành động/sự việc đó hoàn toàn kết thúc trước 1 hành động/sự việc khác xảy ra và cũng kết thúc ở trong quá khứ.

8.2 Các dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  • Diễn tả 1 quá trình của 1 hành động/ sự việc đang xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến 1 thời điểm khác ở trong quá khứ.

Ví dụ : She and her husband had been watching TV for about 30 minutes before I came. ( Cô ấy và chồng cô ấy đã đang xem TV khoảng 30 phút trước khi tôi đến. )

  • Diễn tả 1 hành động/sự việc đang xảy ra trong quá khứ để chuẩn bị cho 1 hành động khác .

Ví dụ : Lan had been studying hard to prepared for a Japanese test for 3 months. ( Lan đã học hành chăm chỉ để chuẩn bị cho kì thi tiếng Nhật trong suốt 3 tháng.)

Các bạn lưu ý : thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh có thể dùng trong câu điều kiện loại III để diễn tả những hành động /sự việc không có thực ở trong quá khứ.

8.3 Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  • Thể khẳng định : S+ had been + V-ing + …..

Ví dụ : Linh had been walking around the park for about 2 hours. ( Linh đã đang đi dạo trong công viên trong khoảng 2 tiếng đồng hồ rồi.)

  • Thể phủ định : S+ hadn’t been + V-ing+….

Ví dụ : Nam hadn’t been listening to radio. ( Nam đã đang không nghe đài.)

  • Thể nghi vấn : (Wh)+ had + S + been + V-ing+…. ?

Ví dụ : Had Nam been listening to radio after i left ? ( Có phải anh ấy đã đang nghe đài sau khi tôi rời đi phải không ? )

8.4 Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Trong câu thường có chứa các từ sau :

Befor, after

Until then : Cho đến thời điểm đó

For + khoảng thời gian, since : kể từ khi

by the time : vào lúc …

Các bạn xem thêm chi tiết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh .

9. Thì tương lai đơn – Simple Furute

9.1 Khái niệm

Thì tương lai đơn diễn tả 1 hành động/sự việc không có kế hoạch, quyết định trước khi chúng ta nói đến. Hiểu đơn giản là chúng ta quyết định tự phát tại thời điểm nói luôn.

9.2 Cách dùng thì tương lai đơn

  • Khi nói đến 1 dự đoán, không có 1 căn cứ gì cả.

Ví dụ :

I think the bird will die. ( tôi nghĩ con chim sẽ chết. )

I think the dog will knock the cats . ( tôi nghĩ con chó sẽ đánh con mèo. )

  • Khi nói đến quyết định đột ngột tại thời điểm nói.

Ví dụ :

I will take the bus to school. ( tôi sẽ bắt xe buýt tới trường. )

I will go home with Linh . ( tôi sẽ đi về nhà với Linh . )

  • Khi muốn diễn tả 1 lời đề nghị, ngỏ ý, lời hứa hay đe dọa với 1 ai đó.

Ví dụ :

I will take you home with this new car. ( Tôi sẽ trở bạn về nhà với chiếc xe ô tô mới này. )

I will contact with you tomorrow. ( Tôi sẽ liên lạc với bạn vào ngày mai. )

  • Dùng trong câu điều kiện loại I

Ví dụ :

If it don’t rain, i will go camping. ( Nếu trời không mưa, tôi sẽ đi cắm trại. )

If you keep me safe, i will go with you. ( Nếu bạn đảm bảo an toàn cho tôi, tôi sẽ đi với bạn. )

9.3 Công thức thì tương lai đơn

  • Thể khẳng định : S + will + V(nt)+….

Ví dụ : Linh will buy a computer next month . ( Linh sẽ mua máy tính vào tháng sau. )

  • Thể phủ định : S+ will+ not+ V(nt)+…..

Ví dụ : Linh won’t buy a cake tomorrow. ( Linh sẽ không mua 1 chiếc bánh vào ngày mai.)

Lưu ý : Will not = won’t

  • Thể nghi vấn : (Wh)+will+S+V(nt)+…. ?

Ví dụ : Will you buy a bike next day ? ( Bạn sẽ 1 chiếc xe đạp vào ngày tới ? )

9.4 Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn

Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian sau :

  • Tomorrow: ngày mai
  • in + thời gian : trong khoảng bao lâu ( in 10 minutes : trong 10 phút . )
  • Next day/week/ month/ year:ngày/ tuần/tháng/năm tới
  • năm+ from now : kể từ bây giờ ( 5 years from now : 5 năm kể từ bây giờ.)

Các bạn xem thêm chi tiết về thì tương lai đơn trong tiếng Anh.

10. Thì tương lai tiếp diễn – Future Continous

10.1 Khái niệm

Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả 1 hành động/ sự việc sẽ và đang xảy ra tại 1 thời điểm xác định ở trong tương lai.

10.2 Cách dùng thì tương lai tiếp diễn

Dùng để chỉ 1 hành động/sự việc sẽ đang diễn ra tại 1 thời điểm cụ thể hoặc 1 khoảng thời gian ở tương lai.

Ví dụ : I will be jogging along the embankment at 5 pm tomorrow. ( Tôi sẽ đi bộ dọc theo con đê lúc 5 giờ chiều ngày mai.)

Diễn tả 1 sự việc/hành động sẽ xảy ra trong tương lai khi đã có lịch trình, thời gian biểu cụ thể trong tương lai.

Ví dụ : The train will be starting at 7 am tomorrow. ( Chuyến tàu sẽ khởi hành lúc 7 giờ sáng ngày mai. )

10.3 Cấu trúc thì tương lai tiếp diễn

Thể khẳng định : S+ will + be + V-ing……

Thể phủ định : S+ will+not+ be + V-ing….

Thể nghi vấn : (Wh)+will+S+be+V-ing…. ?

Lưu ý : Will not = won’t

10.4 Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn

  • At this time/ at this moment + time tương lai ( At this moment next week )
  • At + giờ + time tương lai ( At 5 am tomorrow )
  • Next time/week/month/year
  • In the future

Các bạn xem thêm chi tiết đầy đủ thì tương lai tiếp diễn trong tiếng Anh.

11. Thì tương lai hoàn thành – Furute Perfect

11.1 Khái niệm

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) là một dạng động từ hoặc cấu trúc sử dụng để diễn tả một sự kiện, hoặc dự định được hoàn thành xảy ra trước thời điểm nhất định trong tương lai.

11.2 Cách dùng thì tương lai hoàn thành

  • Diễn tả 1 hành động được kết thúc trước 1 hàng động khác trong tương lai.

Ví dụ :

I will have finished my homework before  i go to bed by 10 pm . ( Tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà trước khi đi ngủ lúc 10 giờ tối.)

  • Chỉ 1 hành động/sự việc xảy ra trước 1 thời điểm nhất định trong tương lai.

Ví dụ :

Linh will have picked me up before 10 am tomorrow. ( Linh sẽ đón tôi trước lúc 10 giờ sáng ngày mai. )

11.3 Cấu trúc thì tương lai hoàn thành

Thể khẳng định : S+ will/shall+have+V3/ed + …..

Ví dụ : Huy will have watched TV by 9 pm. ( Huy sẽ xem TV trước lúc 9 giờ tối. )

Thể phủ định : S+ will/shall+not+have+V3/ed+ ……

Ví dụ : Huy won’t have watched TV by 9 pm . ( Huy sẽ không xem Tv trước lúc 9 giờ tối. )

Lưu ý : will not = won’t

Thể nghi vấn : Will/shall + S + have + V3/ed … ?

Ví dụ : Will Huy have watched TV by 9 pm ? ( Có phải huy sẽ xem Tv trước lúc 9 giờ tối ? )

11.4 Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành

Trong câu thường có các từ sau :

  • By, before + time tương lai
  • By the time
  • By the end of + thời gian ở tương lai

Các bạn xem thêm chi tiết thì tương lai hoàn thành trong tiếng Anh

12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future Perfect Continuous

12.1 Khái niệm

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả 1 hành động/sự việc sẽ đang xảy ra và sẽ xảy ra liên tục trước 1 thời điểm xác định trong tương lai.

12.2 Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

  • Dùng để diễn tả 1 hành động/sự việc đang xảy ra và liên tục kéo dài tới 1 thời điểm xác định trong tương lai.

Ví dụ :

I will have been studying at Hung Nhan School for 3 year by July 17th 2021. ( Tôi sẽ đang học tại trường Hung Nhan được 3 năm cho đến ngày 17/7/2021. )

12.3 Cấu trúc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

  • Thể khẳng định : S+will/shall+have been + V-ing + …..

Ví dụ : Linh will have been traveling around the world for 2 months by the end of next month. ( Linh sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới được 2 tháng tính đến cuối tháng sau. )

  • Thể phủ định : S + will+not+have been + V-ing+….

Ví dụ : Linh won’t have been traveling around the world for 3 months by the end of next week. ( Linh sẽ không đi du lịch vòng quanh thế giới được 3 tháng tính đến cuối tuần sau. )

Lưu ý : will not = won’t

  • Thể nghi vấn : Will/shall + S + have been + V-ing … ?

Ví dụ : Will Linh have been working for this school for 3 years by May 15th ? ( Liệu linh sẽ làm việc cho trường này được 3 năm tính đến ngày 15/5 chưa ? )

12.4 Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

  • By then : tính tới lúc đó
  • For + khoảng thời gian + by/before + mốc thời gian tương lai
  • by the time + mệnh đề ở thì hiện tai đơn
  • By the end of this/next week/month/year

Các bạn xem thêm toàn bộ về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.

13. Mẹo ghi nhớ các thì trong tiếng anh

Tuy đã có khái niệm,công thức, dấu hiệu nhận biết và cách dùng các thì trong tiếng Anh, việc ghi nhớ 12 thì trong tiếng Anh không phải việc dễ dàng. Do vậy, Tiếng Anh sẽ giúp bạn ghi nhớ các thì trong tiếng Anh bằng 1 số mẹo dưới đây :

13.1 Bảng ghi nhớ các thì trong tiếng Anh

Tiếng Anh Tốt đã tổng hợp lại kiến thức về 12 thì trong tiếng Anh 1 cách ngắn gọn :

Các thì trong tiếng Anh- Bảng tổng hợp 12 thì trong tiếng Anh
Các thì trong tiếng Anh- Bảng tổng hợp 12 thì trong tiếng Anh

13.2 Nhớ các động từ hay dùng trong các thì trong tiếng Anh

Các thì trong tiếng Anh sẽ có cấu trúc và ngữ pháp khác nhau, để ghi nhớ về 12 thì trong tiếng Anh, bạn cần biết về cách xây dựng các thì, chỉ có như vậy bạn mới nắm rõ được kiến thức về 12 thì. Khi vận dụng bạn cũng sẽ không bị nhầm lẫn nữa.

  • Các thì hiện tại trong tiếng Anh, động từ và trợ động từ chia ở cột thứ nhất trong bảng động từ bất quy tắc. 
  • Các thì quá khứ trong tiếng Anh, động từ và trợ động từ chia ở cột thứ 2  trong bảng động từ bất quy tắc.
  • Các thì tương lai trong tiếng Anh, trong câu bắt buộc phải có “will”, động từ có 2 dạng là “tobe” và “V-ing”.

13.3 Dựa vào tên gọi – nhớ công thức các thì trong tiếng Anh

Lý thuyết công thức về các thì trong tiếng Anh đôi khi quá phức và khó nhớ . Vậy làm thế nào để nhớ 1 cách nhanh nhất công thức các thì trong tiếng Anh, hãy tham khảo mẹo nhỏ của Tiếng Anh Tốt dưới đây nhé :

  • Bước 1 : Viết tên thì bạn cần ghi  nhớ cấu trúc

Ví dụ : hiện tại – hoàn thành – tiếp diễn

  • Bước 2 : Nhìn từ phải qua trái – các thì tiếp diễn cần có tobeV-ing . Bạn viết V-ing xuống trước sau đó bạn mới xét đến tobe .
  • Bước 3 : Cạnh “tiếp diễn” bên trái là “hoàn thành” . Ở thể hoàn thành lúc nào cũng cần có has/have/had và động từ chia ở dạng V3 ( phân từ cột 3), do đó động từ tobe cũng phải chia ở dạng phân từ V3 ( tobe chia là been )

Ta có cấu trúc : …… +been+ Ving

  • Bước 4 : Để xác định được là dùng has/have/had, bạn nhìn tiếp bên trái của ” hoàn thành” là ” hiện tại ” . Động từ chia ở hiện tại thỏa mãn là has/have thỏa mãn.

Từ đó ta có cấu trúc : have/has + been+ V-ing

Sau đó thêm chủ ngữ và tân ngữ vào, bạn sẽ có cấu trúc hoàn chỉnh của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

S+ have/has+been + V-ing+ O

13.4  Làm bài tập để ghi nhớ các thì trong tiếng Anh

Tiếng anh hay bất kì môn học nào, chúng ta cũng cần phải làm bài tập để ghi nhớ kiến thức đã học.

Bạn học giỏi lý thuyết đến đâu mà không ôn lại bằng các dạng bài tập thì kiến thức về các thì trong tiếng Anh cũng rất nhanh quên.

Do vậy, bạn cần chăm chỉ làm bài tập sau mỗi thì bạn đã học, chỉ có như vậy 12 thì trong tiếng Anh sẽ không còn là vấn đề đối với bạn nữa.

13.5 Vẽ khoảng thời gian sử dụng các thì trong tiếng Anh

Bạn hãy vẽ mốc thời gian cụ thể để xác định khoảng thời gian các thì trong tiếng Anh . Dưới đây là bảng thời gian mà Tiếng Anh Tốt đã tổng hợp lại cho bạn.

Chia các thì trong tiếng Anh theo mốc thời gian
Chia các thì trong tiếng Anh theo mốc thời gian

 

13.6 Sử dụng sơ đồ tư duy để học các thì trong tiếng Anh

Sơ đồ tư duy luôn là phương pháp hữu hiệu để ghi nhớ các thì trong tiếng Anh. Do vậy bạn vân dung phương pháp này để ghi nhớ thì quá là tuyệt vời luôn đó bạn ơi.

14 Lời kết

Trên đây, Tiếng Anh Tốt đã tổng hợp lại cho bạn kiến thức về các thì trong tiếng Anh . Nếu thấy kiến thức về 12 thì trong tiếng Anh bổ ích cho các bạn, hãy like và share đến với mọi người, cũng như ủng hộ đội ngũ của Tiếng Anh Tốt nhé. Chúc bạn học tốt và đạt kết quả cao.

Theo dõi fanpage của Tiếng Anh Tốt để cập nhật thông tin mới nhất bạn nhé.

5 thoughts on “Các thì trong tiếng Anh: 12 thì trong Tiếng Anh thông dụng nhất

  1. joker 123 says:

    You could certainly see your expertise in the article you write.
    The world hopes for even more passionate writers such as you who aren’t afraid to say how they believe.
    Always follow your heart.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

[X]