Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các bài viết của Tiếng Anh Tốt, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "tienganhtot.vn". (Ví dụ: cách phát âm tienganhtot.vn). Tìm kiếm ngay

So sánh hơn nhất và các điều cần biết trong Tiếng Anh

Đăng ngày 17/12/2021
5/5 - (1 bình chọn)

Các cấu trúc trong Tiếng Anh luôn là lượng kiến kiến thức đồ sộ đi kèm với lượng từ vựng. Đặc biệt là khi so sánh trong Tiếng Anh cũng có vô vàn cách, cấu trúc và các loại từ khác nhau. Hôm nay cùng Tiếng Anh Tốt tìm hiểu tất tần tật về cấu trúc so sánh hơn nhất này nhé!

So sánh hơn và so sánh hơn nhất

So sánh hơn nhất và các điều cần biết trong Tiếng Anh - 1

So sánh hơn

Khi cần so sánh giữa 2 chủ thể với nhau thì ta sử dụng tính từ dạng so sánh hơn. Ngoài ra tân ngữ vế sau có thể bỏ qua nếu đã được nhắc rõ phía trước.

Cấu trúc:

N (S) + verb + comparative adjective + than + N (S)

Ở đây chủ thể là danh từ (N) hoặc chủ thể (S).

Ví dụ:

Huy is taller than me – Huy cao hơn tôi

Nam runs faster than Lan – Nam chạy nhanh hơn Lan

John and Mike are both good at studying, but Mike is better – John và Mike đều học giỏi, nhưng Mike giỏi hơn

So sánh hơn nhất

Khi cần so sánh nhiều hơn 2 chủ thể hoặc giữa một nhóm người ta sử dụng cấu trúc so sánh tuyệt đối.

Điều này diễn tả cá thể nào đó vượt trội hoàn toàn hoặc thấp hơn hoàn toàn so với phần còn lại.

Cấu trúc:

N (S) + verb + the + superlative adjective + N (S).

Ở đây chủ thể là danh từ (N) hoặc chủ thể (S).

Ví dụ:

He is the tallest in my class – Anh ấy cao nhất lớp tôi

It’s the biggest school here – Đó là ngôi trường lớn nhất ở đây

I love my whole family, but my mother is the best

Cách tạo các từ so sánh hơn nhất

Tính từ ngắn ( 1 âm tiết )

Với so sánh hơn ta thêm -er và hơn nhất ta thêm -est vào cuối tính từ. Nếu tính từ ngắn có kết thúc là nguyên âm và phụ âm ở cuối ta nhân đôi phụ âm và thêm như công thức trên.

Tính từ So sánh hơn So sánh hơn nhất
tall taller tallest
fat fatter fattest
long longer longest
big bigger biggest

 

Tính từ dài có 2 âm tiết

Với tính từ dài có 2 âm tiết ta có thể so sánh hơn bằng cách thêm đuôi -er hoặc thêm more đằng trước tính từ. So sánh hơn nhất bằng cách thêm
-est hoặc most đằng trước tính từ đó. Ngoài ra nên sử dụng more – most nếu bạn không chắc về quy tắc khi dùng tính từ đó. Nếu tính từ có tận cùng là -y ta đổi thành -i và thêm đuôi như bình thường.

Tính từ So sánh hơn So sánh hơn nhất
happy happier happiest
simple simpler simplest
narrow narrower narrowest
tilted more tilted most tilted
tangled more tangled most tangled

Ngoài ra ta có thể dùng more – most:

more useful – the most useful

more boring – the most boring

more beautiful – the most beautiful

Tính từ dài có 3 âm tiết trở lên

Với các dạng tính từ dài này ta thêm more và most đằng trước để so sánh.

Ví dụ:

more important – most important

more expensive – most expensive

Một số tính từ bất quy tắc

  • Good => The best
  • Bad => The worst
  • Much/many => The most
  • Little => The least
  • Far => Further
  • Happy => the happiest
  • Simple => the simplest
  • Narrow => the narrowest
  • Clever => the cleverest

Kết thúc bài học

Hy vọng với bài viết này các bạn có thể có cái nhìn tổng quan về cấu trúc so sánh hơn nhất trong Tiếng Anh. Chúc các bạn luyện tập thật tốt và sẽ sử dụng Tiếng Anh một cách thành thạo.

Nếu có bất cứ thắc mắc nào hãy comment hoặc liên hệ trực tiếp để với chúng tôi. Tiếng Anh Tốt luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn.

Theo dõi Fanpage của Tiếng Anh Tốt

Xem thêm: Bí kíp phân biệt trạng từ và tính từ trong tiếng Anh

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

[X]