Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các bài viết của Tiếng Anh Tốt, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "tienganhtot.vn". (Ví dụ: cách phát âm tienganhtot.vn). Tìm kiếm ngay

Thì quá khứ đơn dễ hiểu nằm gọn trong túi

Đăng ngày 23/11/2021
5/5 - (1 bình chọn)

Đã bao giờ bạn thấy rằng các thì trong Tiếng Anh cực kì rắc rối và khó hiểu? Bạn có nhớ được hết cách dùng và dấu hiệu của thì quá khứ đơn? Thì quá khứ đơn là 1 trong 12 thì mà các bạn buộc phải lắm vững nếu muốn học tốt tiếng Anh đó. Đừng lo, hôm nay hãy cùng Tiếng Anh Tốt tổng hợp lại kiến thức về thì quá khứ đơn một cách đầy đủ và dễ hiểu nhé!

Khái niệm thì quá khứ đơn

Cách dùng phổ biến nhất của thì quá khứ đơn đó là diễn tả một hành động, sự việc diễn rakết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ví dụ:

I played soccer with Huy yesterday – Tôi đã chơi bóng đá với Huy hôm qua

She went on a trip last week – Cô ấy đã đi du lịch tuần trước

Thì quá khứ đơn dễ hiểu nằm gọn trong túi - 0-min

Thì quá khứ đơn với động từ TOBE

Thể khẳng định:

S + was/ were +…

Trong đó: was dùng cho các chủ ngữ là I/He/She/It/danh từ số ít

và were dùng cho các chủ ngữ là We/They/You/danh từ số nhiều

Ví dụ:

I was in Ha Noi last month – Tôi đã ở Hà Nội tháng trước

They were in the field when the storm came – Họ đã ở cánh đồng khi bão đến

Thể phủ định:

S + was/ were + not…

Ngoài ra:

was not = wasn’t

were not = weren’t

Ví dụ:

She wasn’t at home last Sunday – Cô ấy đã không ở nhà chủ nhật tuần trước.

They weren’t happy because their team lost – Họ đã cảm thấy không vui vì đội của họ đã thua.

Thể nghi vấn:

  • Dạng Yes/No question

Was/ Were + S +…?

Trả lời:

Yes, I was

No, I wasn’t

Ví dụ:

Were you happy when you got good marks? – Có phải bạn đã rất vui khi nhận điểm tốt không?

  • Dạng WH-question

WH-word + was/ were + S (+ not) +…?

Trả lời: S + was/ were (+ not) +….

Ví dụ:

Why was she sad yesterday? – Tại sao hôm qua cô ấy buồn vậy?

Thì quá khứ đơn với động từ thường

Thể khẳng định:

S + V2/ed +…

Với V2 và Ved lần lượt là động từ ở dạng quá khứ bất quy tắc và có quy tắc

Ví dụ:

I went to the dentist yesterday to have my teeth pulled – Hôm qua tôi đến nha sĩ để nhổ răng

I traveled to Nha Trang last summer – Tôi đã du lịch đến Nha Trang hè năm ngoái

Thể phủ định:

S+ didn’t+V(nguyên thể)

Ví dụ : I didn’t go fishing yesterday ( tôi không đi câu cá hôm qua)

Thể nghi vấn không có từ để hỏi ( câu hỏi dạng yes/no)

Did + S + V (nguyên thể)?

Trả lời:

Yes, S + did

No, S + didn’t

Ví dụ:

Did she come here yesterday? – Cô ấy đã đến đây hôm qua phải không?
Thể nghi vấn có từ để hỏi:
WH-word + did + (not) + S + V (nguyên thể)?
Trả lời:
S + V-ed +…
Ví dụ:
Why didn’t she come to class yesterday? – Tại sao cô ấy không đến lớp không qua?

Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn

Ta có quy tắc thêm ed vào cuối động từ không phải động từ bất quy tắc

Ví dụ:

Visit => Visited

Play => Played

Ta thêm “d” vào cuối động từ có tận cùng là “e”

Ví dụ:

Love => Loved

Smile => Smiled

Với động từ có 1 âm tiết/ tận cùng là 1 phụ âm và đứng trước phụ âm là 1 nguyên âm duy nhất thì ta nhân đôi phụ âm và thêm “ed”.

Ví dụ:

Shop => Shopped

Tap => Tapped

Với động từ có đuôi là “y” ta có 2 trường hợp:

Nếu trước “y” là một nguyên âm (a,e,u,i,o) thì ta chỉ việc thêm “ed”

Ví dụ:

Stay => Stayed

Với động từ còn lại thì ta chuyển “y” => “i” rồi thêm “ed”

Ví dụ:

Study => Studied

Một số động từ bất quy tắc:

Thì quá khứ đơn dễ hiểu nằm gọn trong túi

Xem thêm về cách dùng used to

Cách sử dụng  thì quá khứ đơn

Cách dùng Ví dụ
Diễn tả một hành động diễn ra một lần hoặc vài lần trong quá khứ  

Ví dụ: He went school last week – Cô ấy đã về trường vào tuần trước

Diễn tả các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ Ví dụ: Huy came home, switched on the TV and cleaned the house – Huy đã về nhà, bật TV lên và dọn dẹp nhà cửa

 

Diễn tả một hành động xen vào một hành động khác trong quá khứ  

Ví dụ: When I was cooking, Huy came – Khi tôi đang nấu ăn, Huy đã tôi đến

Với câu điều kiện loại II  

Ví dụ: If I were you, I would study harder – Nếu tôi là bạn, tôi sẽ học chăm chỉ hơn

Các dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Các từ chỉ thời gian xác định trong quá khứ là dấu hiệu nhận biết của thì:

  • Yesterday – Hôm qua
  • Last + mốc thời gian: Last week: Tuần trước/ Last month: Tháng trước
  • This morning/ This afternoon: Sáng nay/ Chiều nay
  • Ago ( Trước đây )
  • In the past ( trong quá khứ )
  • The day before ( ngày trước )
  • Past Perfect + Before + Simple Past

Ví dụ:

I graduated from high school last year – Tôi đã tốt ngủ 3 năm ngoái.

This moring I decided to go camping. ( sáng nay tôi quyết định đi cắm trại )

Linh lived in Thai Binh 3 years ago ( linh sống ở Thái Bình 3 năm trước )

Kết thúc bài học

Lưu ý 1 chút với các bạn là ngoài việc biết quy tắc thêm ed thì cách phát âm ed trong thì quá khứ đơn cũng rất quan trọng nhé các bạn .Hi vọng với bài viết này các bạn đã hiểu rõ về các cấu trúc cũng như cách dùng của thì quá khứ đơn. Hãy trở thành con người tốt hơn quá khứ bạn nhé.

Nếu có bất cứ thắc mắc nào hãy comment hoặc liên hệ trực tiếp để với chúng tôi. Tiếng Anh Tốt luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn.

Theo dõi Fanpage của Tiếng Anh Tốt 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

[X]