Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các bài viết của Tiếng Anh Tốt, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "tienganhtot.vn". (Ví dụ: cách phát âm tienganhtot.vn). Tìm kiếm ngay

Bỏ túi tất tần tật về Thì tương lai hoàn thành

Đăng ngày 28/11/2021
5/5 - (3 bình chọn)

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) được biết đến là 1 trong 12 thì cơ bản nhất khi học Tiếng Anh. Ngoài sử dụng trong bài viết thì nó còn được sử dụng khá nhiều trong công việc cũng như cuộc sống.

Trong vài viết này, Tiếng Anh Tốt sẽ giúp bạn hiểu 1 cách chi tiết khái niệm cơ bản, dấu hiệu nhận biết và cách dùng như thế nào. Không dài dòng thêm nữa, bắt đầu thôi!!

Thì tương lai hoàn thành
Thì tương lai hoàn thành

Thế nào là Thì tương lai hoàn thành

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) là một dạng động từ hoặc cấu trúc sử dụng để diễn tả một sự kiện, hoặc dự định được hoàn thành xảy ra trước thời điểm nhất định trong tương lai. Hoặc ta có thể hiểu theo nghĩa rút gọn là miêu tả hành động sẽ được hoàn thành trước một hành động, sự việc khác trong tương lai.

Vd: Tối nay tôi sẽ viết xong bài trước khi chơi game

 

Dấu hiệu nhận biết Thì tương lai hoàn thành

Với mỗi một thì trong Tiếng Anh thì chúng ta lại có dấu hiệu nhận biết riêng. Chúng ta có:

  • By + Time ( in future): By 9pm, by tomorrow, …
  • By the end of + Time ( in future): By the end of year, By the time of June, …
  • By the time  + Present simple: By the time I go to bed, …
  • Before + Time ( in future): Before 9 o’clock tomorrow, before 2022, ….
  • Time + from now: three hours from now, 2 weeks from now, …

 

Cấu trúc Thì tương lai hoàn thành

Dạng khẳng định

S + Will/ shall + have/ has + PII

Chú ý:

  • S (subject) là chủ ngữ
  • Will có thể sử dụng với mọi chủ ngữ, Shall sẽ chỉ đi với: IWe
    • Tuy nhiên, để nhấn mạnh và thể hiện sự quyết tâm, một lời hứa thì chúng ta sử dụng ngược lại. Will ( I, we, …) và Shall (he, she, it, they, …)
  • Have/ has” dựa theo chủ ngữ là số nhiều hay số ít
    • Have: I, You, We, They
    • Has: He, She, It
  • PII: quá khứ phân từ (participle verb)

VD:

I will have finished this post by the end of this day. (Tôi sẽ hoàn thành bài viết này trước cuối ngày hôm nay)

We shall have graduated by this time next year (Chúng tôi sẽ tốt nghiệp vào thời điểm này trong năm tới)

By the time her mother comes home, she will has cleaned the house. (Ngay khi mẹ cô ấy về, cô ấy đã phải dọn sạch toàn bộ nhà cửa)

 

Dạng phủ định

S + Will/ shall + not + have/ has + PII

Chú ý:

  • Will not có thể viết thành Won’t
  • Shall có thể viết thành Shan’t

VD:

I won’t have finished this post by the end of this day (tôi sẽ không hoàn thành bài viết này trước cuối ngày hôm nay)

We shall not have graduated by this time next year (Chúng tôi sẽ chưa được tốt nghiệp vào thời điểm này trong năm tới)

 

Dạng nghi vấn

Tương tự như các thì, chúng ta sẽ đảo cấu trúc của Thì tương lai đơn với Will/ Shall sẽ được đặt lên đầu đứng trước chủ ngữ.

Dạng câu hỏi Yes/No

Will /won’t+ S + Have + PII?

Chú ý:

  • Không dùng Shall trong câu nghi vấn.

Trả lời:

Yes, S + will

No, S + Won’t

Vd: Will you have come back by the end of this month? (Cuối tháng này liệu bạn sẽ quay trở về chứ) – Yes, I will/ No, I won’t

 

Dạng câu hỏi WH question

Tương tự như trên chỉ là ta thêm câu hỏi WH (What/ Who/ Where/ When/ Why/ How) ở đầu.

Wh + Will /won’t+ S + Have + PII?

Vd:

Where will you have gone before graduate? (bạn sẽ đi đâu trước khi tốt nghiệp)

What will she have eaten by the time we get back from the beach (Cô ấy sẽ ăn gì khi chúng ta trở về từ bãi biển)

 

Cách sử dụng Thì tương lai hoàn thành

Diễn tả một hành động, sự việc sẽ được hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai. Nếu không đề cập đến thời điểm thì ta sẽ sử dụng Thì tương lai đơn

  • I will have left => I will leave
  • I will have left by the time next year

 

Với cấu trúc By the time hoặc Before ta có thể đảo với Thì hiện tại đơn với Thì tương lai hoàn thành.

By the time her mother comes home, she will has cleaned the house

<=>She will has cleaned the house by the time her mother comes home

Đôi khi ta có thể sử dụng “be going to” thay thế cho “will” với nghĩa không thay đổi

I will have graduated by this time next year.

<=> I am going to have graduated by the time next year.

 

Kết Thúc Bài Học

Trên đây là những điều cần biết về Thì tương lai hoàn thành. Hy vọng với lượng kiến thức được tích góp và tổng hợp trên sẽ giúp cho bạn nắm vững hơn về một trong những thì cơ bản nhất để có thể áp dụng vào thực tế. Chúc các bạn học Tiếng Anh thật tốt và có kết quả cao nha.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

[X]